vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: Số 02 L H, phường T C, quận BĐ, TP. Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th– TGĐ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc L – Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh QT, Quảng Bình; Địa chỉ: Số 48 Q T, TP. ĐH, tỉnh Quảng Bình. (Theo Quyết định ủy quyền số 296… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Công ty TNHH TĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 29/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: Số 02 L H, phường T C, quận BĐ, TP. Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th– TGĐ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc L – Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh QT, Quảng Bình; Địa chỉ: Số 48 Q T, TP. ĐH, tỉnh Quảng Bình. (Theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 Tổng giám đốc của A và Quyết định số 373/QĐ-NHNo.QB-TH ngày 19/4/2019 của Giám đốc A chi nhánh tỉnh Quảng Bình)

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng TĐ, Địa chỉ: Thôn Thuận, xã TĐ, TP. ĐH, Quảng Bình. Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Như T – Giám đốc

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị M, sinh năm: 1967. Địa chỉ: thôn Thuận, xã T Đ, TP. Đ H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ: Công ty TNHH xây dựng TĐ còn nợ Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số: 3807-LAV-202000199 ngày 31/03/2020 được ký giữa A – chi nhánh QT, Quảng Bình với Công ty TNHH xây dựng TĐ tính đến hết ngày 27/01/2021 số tiền là: 8.193.955.726 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 7.575.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 408.464.096 đồng; nợ lãi quá hạn 210.491.630 đồng).

2.2. Thời gian trả nợ: Công ty TNHH xây dựng TĐ có trách nhiệm trả nợ cho A theo lộ trình:

- Đến ngày 15/4/2021 trả số tiền là: 4.025.000.000 đồng.

- Số tiền gốc và lãi phát sinh còn lại thanh toán chậm nhất vào ngày 15/5/2021

Kể từ ngày 28/01/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 3807-LAV-202000199 ngày 31/03/2020 được ký giữa A – chi nhánh Q T, Quảng Bình với Công ty TNHH xây dựng TĐ

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Công ty TNHH xây dựng TĐ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận về số tiền và lộ trình trả nợ thì các bên đương sự thống nhất để Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp, gồm:

[1]. Xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu: THACO, biển số: 73C – 022... theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 005471, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 22/07/2013 mang tên Công ty TNHH xây dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 88/2015/HĐTC ngày 06/11/2015, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62A/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.1/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh QT Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 09/11/2015.

[2]. Xe ô tô con, nhãn hiệu: MAZDA, biển số: 73A – 014.... theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 003992, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 14/12/2012 mang tên Công ty TNHH xây dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 90/2015/HĐTC ngày 11/11/2015, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62D/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.4/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 11/11/2015.

[3]. Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu: THACO, biển số: 73H – 02... theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001017, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 20/05/2010 mang tên Công ty TNHH xây dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 50/2016/HĐTC ngày 14/09/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62G/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.7/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 15/09/2016.

[4]. Xe ô tô tải ben, nhản hiệu: THACO, biển số: 73C – 000.... theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002057, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 17/01/2011 mang tên Công ty TNHH xây dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 51/2016/HĐTC ngày 14/09/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62H/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.8/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH Xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 15/09/2016.

[5]. Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu: THACO, biển số: 73C – 000..... theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002043, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 17/01/2011 mang tên Công ty TNHH xây dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 52/2016/HĐTC ngày 14/09/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62I/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.9/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 15/09/2016.

[6]. Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu: THACO, biển số: 73C – 000.06 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002307, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 15/12/2010 mang tên Công ty TNHH xây dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 54/2016/HĐTC ngày 14/09/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62L/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.11/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH Xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 15/09/2016.

[7]. Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu: THACO, biển số: 73C – 0003.72 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 000323, do phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 02/06/2011 mang tên Công ty TNHH Xây Dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 55/2016/HĐTC ngày 14/09/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62M/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.12/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH Xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 15/09/2016.

[8]. Máy lu bánh thép, nhãn hiệu: LIUGONG, biển số: 73SA – 00... theo giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dụng số 00046/XMCD, do sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình cấp ngày 03/01/2011 mang tên Công ty TNHH Xây Dựng T Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 56/2016/HĐTC ngày 14/09/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 62N/2017/HĐBS ngày 04/10/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 84.13/2018/HĐBS ngày 04/09/2018 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với Công ty TNHH Xây dựng T Đ (Bên thế chấp) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành Phố Đà Nẵng chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 15/09/2016.

[9]. Quyền sử dụng đất của thửa đất số ..., tờ bản đồ số 21, địa chỉ: Xã T Đ, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 041106, số vào sổ cấp GCN: CHCH00007 do UBND thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình cấp ngày 06/05/2010 đứng tên ông Trương Như T – bà Hà Thị M theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 109/2020/HĐTC ngày 31/03/2020 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với ông Trương Như T – bà Hà Thị M (Bên thế chấp) và Công ty TNHH Xây dựng T Đ (Bên được cấp tín dụng) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành Phố Đồng Hới chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 31/03/2020.

[10]. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số: ...., tờ bản đồ số: 6, địa chỉ: Xã T Đ, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng quyền sử dụng đất số H 879295, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 06293 QSDĐ/44 QĐ/UB do UBND thị xã Đồng Hới (nay là thành phố Đồng Hới) – tỉnh Quảng Bình cấp ngày 08/10/1996 đứng tên ông Trương Như T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 110/2020/HĐTC ngày 31/03/2020 được ký giữa A chi nhánh Q T Quảng Bình (Bên nhận thế chấp) với ông Trương Như T – bà Hà Thị M (Bên thế chấp) và Công ty TNHH Xây dựng T Đ (Bên được cấp tín dụng) được Phòng công chứng số 01 tỉnh Quảng Bình chứng nhận. Tài sản bảo đảm đã được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành Phố Đồng Hới chứng nhận giao dịch bảo đảm ngày 31/03/2020.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và thỏa thuận bị đơn nộp toàn bộ.

3.1. Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 57.963.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số; AA/2017/00006658 ngày 27/10/2020.

3.2. Công ty TNHH xây dựng T Đ phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.096.977 đồng để sung quỹ nhà nước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ