vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP Trụ sở: Tòa nhà TPBank, số 57 đường L, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMNgũ Hành Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2021/TLST- KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP

Trụ sở: Tòa nhà TPBank, số 57 đường L, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP TP(theo Giấy ủy quyền số 18/2020/ GUQ-TPB.HĐQT ngày 25/9/2020 và Giấy ủy quyền số 141/2021/GUQ-TPB.CMC ngày 24/3/2021):

1/ Ông Lê Quang Kh, chức vụ: Nhân viên XLN-Trung tâm Giám sát Tín dụng và Xử lý nợ Khách hàng Doanh nghiệp –TP Bank.

2/ Ông Hà Phúc M, chức vụ: Giám đốc Khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP TP.

3/ Bà Trần Thị V, chức vụ: Nhân viên Khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP TP.

Cùng địa chỉ: Ngân hàng TMCP TP -chi nhánh Bắc Đà Nẵng, số 353 đường Đ, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần LW

Địa chỉ trụ sở: Số 120 đường D, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Văn B – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Theo Giấy ủy quyền ngày 22/7/2021): Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số 120 đường D, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty Cổ phần LW có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số 52/2020/HDTD/BDN/01 ngày 21/01/2020 với số tiền tính đến ngày 21/7/2021 là 729.318.495đ (Bảy trăm hai mươi chín triệu, ba trăm mười tám ngàn, bốn trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó: tiền nợ gốc 676.543.454đ, nợ lãi tính đến ngày 21/7/2021 là 52.775.041đ.

2/ Phƣơng thức trả nợ:

-Ngày 20/9/2021, Công ty Cổ phần LW trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc là 100.000.000đ.

-Ngày 20/10/2021, Công ty Cổ phần LW trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc là 100.000.000đ.

-Ngày 20/11/2021, Công ty Cổ phần LW trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc là 100.000.000đ.

-Ngày 20/12/2021, Công ty Cổ phần LW trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc là 200.000.000đ.

- Ngày 20/01/2022, Công ty Cổ phần LW trả dứt điểm cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/7/2021 còn lại là 229.318.495đ (trong đó nợ gốc là 176.543.454đ; nợ lãi tính đến ngày 21/7/2021 là 52.775.041đ).

Kể từ ngày 22/7/2021, Công ty Cổ phần LW còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số 52/2020/HDTD/BDN/01 ngày 21/01/2020 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TP– Chi nhánh Đà Nẵng với Công ty Cổ phần LW cho đến khi Công ty Cổ phần LW thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.

Nếu Công ty Cổ phần LW vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP TP có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

3/ Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Công ty Cổ phần LW không thanh toán được khoản nợ cho Ngân hàng TMCP TP thì tài thế chấp là Xe ô tô nhãn hiệu VINFAST LUX, màu xám, số khung RPXAB2B2RSGKV006093, số máy 193530082VF20SED, biển kiểm soát số 43A-535.24 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 088430 do Phòng cảnh sát giao thông công an TP Đà Nẵng cấp ngày 21/01/2020 đứng tên Công ty Cổ phần LW theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số 52/2020/HDTD/BDN/01 ngày 21/01/2020 sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

4/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã giảm 50%) Công ty Cổ phần LW phải chịu là 16.586.369đ (Mười sáu triệu, năm trăm tám mươi sáu ngàn, ba trăm sáu mươi chín đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền tạm ứng án phí 21.090.215đ (Hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi ngàn, hai trăm mười lăm đồng) Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu số 0007262 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

5/ Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000đ (đã nộp, đã chi) Công ty Cổ phần LW phải chịu. Do Ngân hàng TMCP TP đã nộp tạm ứng số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên Công ty Cổ phần LW có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ