vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Tháp B, số 35 H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Bị đơn: Ông Ngô Quang T; nơi cư trú: Số 610 đường T, phường N, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng B và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMKiến An, ngày 12 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Tháp B, số 35 H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Ông Ngô Quang T; nơi cư trú: Số 610 đường T, phường N, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ gốc, nợ lãi:

Tính đến ngày 04/8/2021, ông Ngô Quang T còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là 1.925.051.534đ (một tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm ba mươi tư đồng); trong đó, nợ gốc: 1.556.000.000đ (một tỷ, năm trăm năm mươi sáu triệu đồng), nợ lãi trong hạn: 294.249.041đ (hai trăm chín mươi tư triệu, hai trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng), nợ lãi quá hạn: 74.802.493đ (bảy mươi tư triệu, tám trăm lẻ hai nghìn, bốn trăm chín mươi ba đồng). Ông Ngô Quang T phải tiếp tục trả tiền lãi, tiền lãi chậm trả và tiền lãi phạt phát sinh kể từ ngày 05/8/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.2. Về tài sản thế chấp:

Để đảm bảo cho khoản vay, ông Ngô Quang T đã thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất tại số 610 T, phường N, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 173112 do UBND quận Kiến An cấp ngày 29/02/2008 cho ông Ngô Huy Đ và bà Trương Thị T). Ngày 30/01/2018, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh quận Kiến An xác nhận thửa đất nêu trên đã được tặng cho ông Ngô Quang T. Việc thế chấp tài sản được ký kết bằng Hợp đồng thế chấp số 84/10817816/2018/HĐTC ngày 15/3/2018 giữa ông Ngô Quang T và Ngân hàng TMCP Đ, đã được thực hiện đầy đủ thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

2.3. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Ông Ngô Quang T có nghĩa vụ trả đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Đ, chậm nhất là đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022. Nếu đến hết ngày 31/01/2022, ông Ngô Quang T chưa thanh toán hết toàn bộ khoản nợ (bao gồm nợ gốc và nợ lãi) thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự quận Kiến An phát mại tài sản do ông Ngô Quang T đã thế chấp để Ngân hàng TMCP Đ thu hồi nợ.

3. Về án phí: Ông Ngô Quang T phải nộp 34.875.000 (ba mươi tư triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.000.000 (ba mươi ba triệu) đồng theo Biên lai số 0015333 ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ