- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Agribank - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST- KDTM | Vĩnh Bảo, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST - KDTM ngày 15 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T; địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện V, thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện V, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và vợ chồng Ông Hoàng Văn T, Bà Nguyễn Thị H thoả thuận và thống nhất, Ông Hoàng Văn T và Bà Nguyễn Thị H còn nợ và phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền theo Hợp đồng t n dụng số 2107LAV201800596 ngày 09-3-2018 (t nh đến ngày 17-8-2021) là 372.145.205 (Ba trăm bẩy mươi hai triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm linh năm) đồng, bao gồm: Nợ gốc 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng, nợ lãi trong hạn 26.393.836 (Hai mươi sáu triệu ba trăm ch n mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn 95.751.369 (Ch n mươi lăm triệu bẩy trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm sáu mươi ch n) đồng.
2.2. Kể từ ngày 18-8-2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Trường hợp Ông Hoàng Văn T và Bà Nguyễn Thị H không trả hoặc không trả đủ số tiền nợ thì Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2107LCp201800165/HĐTC ngày 09-3-2018 giữa bên thế chấp là Ông Hoàng Văn T, Bà Nguyễn Thị H và bên nhận thế chấp là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Tài sản thế chấp được xử lý là quyền sử dụng 300 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1127, tờ bản đồ số 14, địa chỉ thửa đất: Thôn Dâu, xã Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0500670 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 01-2-1996 cho Ông Hoàng Văn T.
2.4. Nếu sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam còn thừa thì được trả lại cho Ông Hoàng Văn T và Bà Nguyễn Thị H. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thì Ông Hoàng Văn T và Bà Nguyễn Thị H phải trả tiếp phần còn thiếu đó.
2.5. Về án ph : Ông Hoàng Văn T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 9.303.630 (Ch n triệu ba trăm linh ba nghìn sáu trăm ba mươi) đồng; trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án ph đã nộp 9.120.000 (Ch n triệu một trăm hai mươi nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0017659 ngày 15-7-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo; - Lưu: HCTP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |