vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam Địa chỉ trụ sở: Tháp B, 3 Hàng V, Hoàn K, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMNghĩa Đàn, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 14/2020/TLST-KDTM ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam

Địa chỉ trụ sở: Tháp B, 3 Hàng V, Hoàn K, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đ– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam – Chi nhánh Ph.

(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 804/QĐ –ngày 22/8/2019 của Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng)

Địa chỉ: Số 4, đường Trần Hưng Đ, phường Hòa H, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân H – Tổ phó tổ xử lý nợ chuyên trách và ông Nguyễn Quang H1 – Thành viên tổ xử lý nợ chuyên trách.

(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, và thi hành án dân sự số 11020 và 11021/QĐ –.PQ ngày 04/11/2020).

Bị đơn: Anh Nguyễn Trí Ch, sinh năm 1993.

Chị Lê Thị M, sinh năm 1994.

Đều trú tại tại: Xóm A ( nay là xóm L), xã Nghĩa Y, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Trung Th, sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974.

Đều trú tại: Xóm A ( Nay là xóm L), xã Nghĩa Y, huyện Nghĩa Đ, Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Trí Ch và chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam tổng số tiền nợ gốc và lãi là tính đến hết ngày 29/04/2021 với tổng số tiền là 748.962.899 đồng ( Bảy trăm bốn mươi tám triệu, chín trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm chín mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng), nợ lãi quá hạn là 148.962.899 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm chín mươi chín đồng) theo hợp đồng tín dụng số 05/2017/9502220/HĐTD ngày 06/3/2017.

Kể từ ngày 08/5/2021 chị Lê Thị M và anh Nguyễn Trí Ch còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi anh Ch, chị M thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam thì lãi suất mà anh Nguyễn Trí Ch, chị Lê Thị M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam.

Trong trường hợp anh Nguyễn Trí Ch và chị Lê Thị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp lµ 01 chiÕc xe « t« t¶i cã mui nh·n hiÖu HYUNDAI, giÊy chøng nhËn ®¨ng ký xe « t« sè 022234; sè m¸y: D4DDFJ594369; sè khung: 17PPFC287867; BKS: 37C - 170.76. Tªn chñ xe: Lª Trung Th. Theo hîp ®ång thÕ chÊp b»ng tµi s¶n cña bªn thø ba sè 05/2017/9502220/H§B§ ngµy 06/3/2017mà các bên đã ký kết.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Nguyễn Trí Ch và chị Lê Thị M phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa thì Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam phải trả lại cho anh Ch, chị M.

Trường hợp anh Nguyễn Trí Ch và chị Lê Thị M trả hết nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam phải trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 022234, biển số đăng ký 37C – 170.76 mang tên Lê Trung Th cho anh Nguyễn Trí Ch và chị Lê Thị M.

Về án phí:Anh Nguyễn Trí Ch và chị Lê Thị M thoả thuận chịu toàn bộ án phí KDTM ST với số là 16.979.252 đồng (Mười sáu triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm năm mươi hai đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ và T Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 15.990.737 đ (Mười lăm triệu chín trăm chín mươi nghìn bảy trăm ba mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007172 ngày 08/12/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ