vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*) Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng V; Địa chỉ trụ sở: Số 108, Tr, H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương V - Chị Trần Thị Hồng Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2021/QĐST-KDTM
Điện Biên, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST - KDTM ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*) Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng V; Địa chỉ trụ sở: Số 108, Tr, H, Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương V.

- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương V: Chị Nguyễn Khánh H - Trưởng phòng tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ; Địa chỉ trụ sở: Số 7, đường Tr, Phường M, Thành Phố Đ, tỉnh Điện Biên (theo Văn bản ủy quyền số: 877/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 29/7/2020 v/v ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng và Văn bản số 59 ngày 15/3/2021 của Ngân hàng Công thương V chi nhánh Đ v/v Giao nhiệm vụ tham gia tố tụng).

*) Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng Nh - Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn 17 (nay là thôn 4), xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

*) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Sỹ D- Sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn 17, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên; Chỗ ở: Đội 4, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Chị Trần Thị Hồng Nh (Địa chỉ: Thôn 17 - nay là thôn 4, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên) và anh Lê Sỹ D (Nơi ĐKHKTT: Thôn 17, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên - Chỗ ở: Đội 4, xã S, Huyện Đ, tỉnh Điện Biên) có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ số tiền nợ gốc là: 800.000.000 đồng và lãi suất cho vay trong hạn là: 61.466.033 đồng; lãi quá hạn 20.741.819 đồng theo quy định của Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 02/6/2021. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 02/6/2021 buộc chị Nh, anh D phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ tổng số tiền là: 882.207.852 đồng (Tám trăm tám mươi hai triệu, hai trăm linh bẩy nghìn, tám trăm lăm hai đồng - Kèm theo là Bản kê tính lãi trong hạn và quá hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ ngày 03/6/2021).

- Kể từ ngày 03/6/2021 chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lê Sỹ D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng (Hợp đồng cho vay hạn mức số 232/2019-HĐCVHM/NHCT184-PGDBP ngày 06/9/2019) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ thì lãi suất mà chị Nh, anh D vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ.

- Buộc chị Trần Thị Hồng Nh và anh Lê Sỹ D tiếp tục thực hiện các Hợp đồng thế chấp bao gồm: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 176/2017/HĐTC- PGDBP ngày 08/09/2017; Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 177/2017/HĐTC- PGDBP ngày 08/09/2017 và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 232/2019/HĐBĐ/NHCT184-PGDBP ngày 06/09/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ với chị Trần Thị Hồng Nh, anh Lê Sỹ D.

* Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì mỗi bên đương sự phải chịu 9.616.559 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng chị Trần Thị Hồng Nh tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 19.233.118 đồng (Mười chín triệu, hai trăm ba ba nghìn, một trăm mười tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V - Chi nhánh Đ số tiền 18.878.000 đồng (Mười tám triệu, tám trăm bẩy mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0000907 ngày 24 tháng 3 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự - người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ