vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Nguyên H và anh Lò Ngọc S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Phạm Nguyên H và anh Lò Ngọc S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Nguyên H xin ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Lò Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Nguyên H và anh Lò Ngọc S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MƯỜNG LAY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2021/QĐST - HNGĐ
Mường Lay, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Nguyên H - SN: 1996;

Địa chỉ: Tổ 02, phường NL, thị xã ML, tỉnh ĐB;

Bị đơn: Anh Lò Ngọc S - SN: 1996;

Nơi ĐKHKTT: Bản NN, phường NL, thị xã ML, tỉnh ĐB; Nơi công tác: Công an tỉnh ĐB.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và Điểm a Khoản 5, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Nguyên H và anh Lò Ngọc S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Nguyên H và anh Lò Ngọc S thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Phạm Khôi N - Sinh ngày: 20/6/2020, cho chị Phạm Nguyên H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động; Anh Lò Ngọc S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H với mức cấp dưỡng: 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu N thành niên và có khả năng lao động; Hình thức cấp dưỡng: hàng tháng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2021.

Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp Anh S lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh S.

Vì lợi ích của các con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản:

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, Diện tích đất ruộng, nương: Không có.

2.4. Về án phí: Chị H và anh S mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST; Anh S phải chịu 150.000đ án phí DSST đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng chị H tự nguyện chịu cả phần án phí DSST và án phí DSST đối với nghĩa vụ cấp dưỡng của anh S. Tổng số tiền án phí DSST chị H phải chịu là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0007272 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí DSST đối với nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ