vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn Tr và chị Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn Tr và chị Trần Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí Tận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn Tr và chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 17tháng11năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Dương Văn Tr, sinh năm 1991

Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1991

Đều trú tại: Xóm M, xã T, Tp Sông Công, Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức T miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày29tháng 12năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày29 tháng 12năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn Tr và chị Trần Thị T.

2.Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn Tr và chị Trần Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí Tận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 2 con chung là Dương Khánh L, sinh ngày 17/09/2016; Dương Khánh Ch, sinh ngày 16/7/2018. Khi ly hôn anh Tr và chị T thỏa Tận: Anh Dương Văn Tr được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Dương Khánh L, sinh ngày 17/09/2016; Chị Trần Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Dương Khánh Ch, sinh ngày 16/7/2018 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung: Anh Tr và chị T tự thỏa Tận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Anh Dương Văn Tr tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả anh Tr 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai T số 0008081 ngày 17/11/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ