- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T với anh Nông Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 23, phường Đông Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Nông Trung H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 23, phường Đông Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Thu T và anh Nông Trung H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Nông Trung H thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con: Chị Trần Thị Thu T và anh Nông Trung H có 02 con chung là cháu Nông Khánh H, sinh ngày 13/6/2011 và cháu Nông Minh T, sinh ngày 30/10/2014, chị T và anh H thỏa thuận như sau:
Chị Trần Thị Thu T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục các con chung là Nông Khánh H, sinh ngày 13/6/2011 và Nông Minh T, sinh ngày 30/10/2014 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung: Anh Nông Trung H có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi 02 con chung cụ thể như sau:
Mức cấp dư ng: Cấp dư ng cho con chung tên Nông Khánh H, sinh ngày 13/6/2011 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng. Cấp dư ng cho con chung tên Nông Minh T, sinh ngày 30/10/2014 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng.
Phương thức cấp dư ng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng.
Thời điểm cấp dư ng: Kể từ ngày 15/11/2021 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nông Trung H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án, anh H chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dư ng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Trần Thị Thu T và anh Nông Trung H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu T và anh Nông Trung H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dư ng nuôi con chung, chị T tự nguyện nộp thay anh H số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh H phải nộp, anh H nhất trí. Tổng cộng chị Trần Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000791 ngày 12/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã San Thàng, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |