vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U. 2.

Về hôn nhân: Anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Mỹ U được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phan Thị Huyền V, sinh ngày 23/6/2017 (hiện cháu V đang sống cùng chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 04 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Giang Q, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Khóm R, phường Y, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ U, sinh năm 2000. Nơi cư trú: Khóm S1, phường C1, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Mỹ U được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phan Thị Huyền V, sinh ngày 23/6/2017 (hiện cháu V đang sống cùng chị U). Anh Phan Giang Q đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ tháng 01/2021 đến khi cháu Phan Thị Huyền V đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Mỹ U cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phan Giang Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Anh Phan Giang Q và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng anh Phan Giang Q tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho chị Nguyễn Thị Mỹ U. Anh Phan Giang Q phải chịu 150.000đồng tiền án phí nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng cộng anh Phan Giang Q phải chịu 300.000đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008800, ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Phan Giang Q đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ