- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Mai Thị S và ông Huỳnh Văn V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2011, đăng ký ngày 22/6/2012 tại UBND phường P, quận H, TP. Đ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TP. Đ ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:
ơ
Nguyên đơn: Bà Mai Thị S – sinh năm 1992
Trú tại: Số 23B đường Huỳnh Bá Chánh, quận N, TP Đ
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn V, sinh năm: 1991
Trú tại: Số 23B đường Huỳnh Bá Chánh, quận N, TP Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Mai Thị S và ông Huỳnh Văn V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2011, đăng ký ngày 22/6/2012 tại UBND phường P, quận H, TP. Đ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Mai Thị S và ông Huỳnh Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Huỳnh Thiên P, sinh ngày 07/02/2013 cho ông Huỳnh Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Huỳnh Thiên A, sinh ngày 01/8/2018 cho bà Mai Thị S nuôi trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà S đã nộp tại biên lai thu 0007054 ngày 15/10/2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ. Hoàn trả cho bà S 150.000đ.
Hoàn trả cho bà S 12.500.000đ tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp tại biên lai thu 0007055 ngày 15/10/2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận N; - UBND phường H, quận N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |