- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 478/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn D T; nơi ĐKHKTT: Số 11, tổ 14, phường V, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 10/120 đường Nguyễn Hữu Tuệ, phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Đỗ T T; nơi ĐKHKTT: Số 12/275 đường N, phường C, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 10/120 đường Nguyễn Hữu Tuệ, phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T có hai con chung là Nguyễn Doãn T N, sinh ngày 14 tháng 12 năm 2006 và Nguyễn Đỗ G L, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2011. Anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T thỏa thuận giao con Nguyễn Doãn T N và Nguyễn Đỗ G L cho chị Đỗ T T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn D T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Đỗ G L 5.000.000 đồng/tháng kể từ thời điểm tháng 01 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Doãn T N, anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về việc chia tài sản: Anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn D T và chị Đỗ T T mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn D T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Nguyễn D T còn phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006820 ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn D T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền; - - UBND phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 16/5/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Giang |