- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Ngọc L và anh Trần Như D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2021/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 607/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa: Chị Triệu Thị Ngọc L; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 28 tầng 2 ngõ 280 T, phường N, quận L, thành phố H; chỗ ở: Ngõ 1 T, phường B, quận K, thành phố H. Anh Trần Như D; nơi cư trú: Số 28 tầng 2 ngõ 280 T, phường N, quận L, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị Ngọc L và anh Trần Như D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Ngọc L và anh Trần Như D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả hai con chung là Trần Minh T, sinh ngày 24/8/2012 và Trần Như Bảo M, sinh ngày 14/8/2017 cho anh Trần Như D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị L và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Triệu Thị Ngọc L nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Chị L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0014184 ngày 03 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND xã Hy Cương, tp. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (GCNKH số 08 ngày 16/02/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy L |