- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993. Đị a chỉ : Thôn b, xã TL, huyệ n TC, tỉnh SL. Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn b, xã TL, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M có 03 con chung: Cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 03/9/2012; cháu Bùi Anh K, sinh ngày 15/12/2014 và cháu Bùi Bảo B, sinh ngày 14/4/2019. Chị Q và anh M nhất trí thỏa thuận giao cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 03/9/2012 và cháu Bùi Anh K, sinh ngày 15/12/2014 cho anh Bùi Văn M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Bùi Bảo B, sinh ngày 14/4/2019 cho chị Nguyễn Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Bùi Văn M cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh SL theo biên lai thu số: AA/2021/0000808, ngày 11/10/2021. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh SL; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã TL, huyện TC, tỉnh SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Văn Nghĩa |