- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều Mai L và bị đơn anh Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều Mai L và anh Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 203/2020/TLST-HNGĐ ngày 13-11-2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Mai L, sinh năm 1994; Địa chỉ đăng ký thường trú: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên hệ: Khu phố B, phường G, thị xã A, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1983; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều Mai L và anh Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều Mai L và anh Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Mai L và anh Nguyễn Thành T thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H (sinh ngày 09-10-2013) và thống nhất giao cháu H cho anh Nguyễn Thành T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, chị Nguyễn Thị Kiều Mai L không phải cấp dưỡng nuôi con chung (đây cũng là nguyện vọng của cháu Nguyễn Quốc H); Chị Nguyễn Thị Kiều Mai L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kiều Mai L và anh Nguyễn Thành T thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Kiều Mai L đồng ý tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0003332 ngày 06-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kiều Mai L tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Kim Nhẫn |