vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Chúc Thị Hương, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.

Về tài sản chung, nợ chung: chị Chúc Thị Hương và anh Hoàng Thừa Hướng xác định tài sản chung, nợ chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chị Chúc Thị Hương nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị C - Nguyễn Xuân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Chúc Thị Hương, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân A, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị C và anh Nguyễn Xuân A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kỳ C, sinh ngày 30/9/2014 cho chị Lương Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Xuân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lương Thị C và anh Nguyễn Xuân A xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lương Thị C nhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000095 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình. Hoàn trả cho chị Lương Thị C số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

(Đã ký)

- VKSND tỉnh Tuyên Quang,

- VKSND huyện Lâm Bình;

- Chi cục THADS huyện Lâm Bình;

- Các đương sự;

- UBND xã X;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Cao Tiến TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ

Lâm Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Chúc Thị Hương, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Hoàng Thừa Hướng, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Chúc Thị Hương, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Hoàng Thừa Hướng, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: chị Chúc Thị Hương và anh Hoàng Thừa Hướng thỏa thuận thống nhất giao cháu Hoàng Thiên Lộc, sinh ngày 13/11/2013 cho anh Hoàng Thừa Hướng trực tiếp nuôi dưỡng, hiện cháu Lộc đang ở cùng anh Hướng; giao cháu Hoàng Ngọc Vân, sinh ngày 10/01/2015 cho chị Chúc Thị Hương trực tiếp nuôi dưỡng, hiện cháu Vân đang ở cùng anh Hướng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh Hướng, chị Hương được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: chị Chúc Thị Hương và anh Hoàng Thừa Hướng xác định tài sản chung, nợ chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chị Chúc Thị Hương nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Chúc Thị Hương đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006166 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, hoàn trả cho chị Chúc Thị Hương số tiền chênh lệch còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ