vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A L và chị Tạ Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh A L và chị Tạ Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự có hai con chung tên là Y Khánh L; sinh ngày 01/4/2017 và A Uy V; sinh ngày 24/6/2018. Anh A L và chị Tạ Thị M thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Tạ Thị M được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Y Khánh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A L và chị Tạ Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST- HNGĐĐăk Glei, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 (Số mới: 02/2021/TLST – HNGĐ ngày 04/01/2021), giữa:

- Nguyên đơn: Anh A L

- Bị đơn: Chị Tạ Thị M Cùng địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A L và chị Tạ Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A L và chị Tạ Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự có hai con chung tên là Y Khánh L; sinh ngày 01/4/2017 và A Uy V; sinh ngày 24/6/2018. Anh A L và chị Tạ Thị M thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Tạ Thị M được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Y Khánh L và A Uy V. Anh A L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh A L và chị Tạ Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh A L tự nguyện nhận nộp thay phần án phí cho chị Tạ Thị M, nhưng được trừ vào số tiền mà anh A L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0004649, ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho anh A L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ