vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị S và anh Phan Văn B. 2.

Về con chung: Chị La Thị S và anh Phan Văn B xác nhận có 01 con chung trong quá trình chung sống là: cháu Phan Tiến H, sinh ngày 20/10/2003. Giao con chung Phan Tiến H cho chị La Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; anh B không phải cấp dưỡng ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị S ly hôn Phan Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị S và anh Phan Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST – HNGĐBình Liêu, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị La Thị S; sinh năm 1984. Địa chỉ: khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. 2. Bị đơn: Anh Phan Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị S và anh Phan Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị La Thị S và anh Phan Văn B xác nhận có 01 con chung trong quá trình chung sống là: cháu Phan Tiến H, sinh ngày 20/10/2003. Giao con chung Phan Tiến H cho chị La Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; anh B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung; anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị La Thị S và anh Phan Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị La Thị S tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị La Thị S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003807 ngày 02 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị La Thị S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ