- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị Nguyệt T và anh Lee Seok G. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Thân Thị Nguyệt T, sinh năm 1993. Trú tại: Xóm Q, xã T.Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lee Seok G, sinh năm 1981. Quốc tịch: Hàn Quốc. Cư trú: # 87 Mansu-ri, Orsan- myron, Buyeo-gun, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc. Chỗ ở hiện nay: Công ty T, lô 3, khu công nghiệp Đ.T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị Nguyệt T và anh Lee Seok G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Thân Thị Nguyệt T được ly hôn với anh Lee Seok G. 2) Về con chung: Không có 3) Về tài sản chung: Không có 4) Về nợ chung: Không có. 5) Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T nhận nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định. Chị T được hoàn lại 150.000đ án phí ly hôn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000020 ngày 19 tháng 10 năm 2021 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh TN; - UBND xã TĐ, P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Phương |