- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Bà Dương Thị Đ; Tuyên bố: Ông Phạm Văn C đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thị Đ;
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | TP. Thái Bình, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH - TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hương.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huế – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-VDS ngày 05/11/2020 về việc “Tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐ-MPH ngày 18 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Dương Thị Đ, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Xóm x, thôn C, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Có mặt.
- Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1962.
Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Xóm x, thôn C, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1989, địa chỉ: Căn hộ y, tòa nhà H, số z N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội (Là con ông Phạm Văn C). Vắng mặt.
2. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: Xóm x, thôn C, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình (Là con ông Phạm Văn C). Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp bà Dương Thị Đ trình bày: Bà và ông Phạm Văn C đăng ký kết hôn năm 1985. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc và sinh được 03 người con, một người đã mất khi còn nhỏ, còn lại hai người là anh Phạm Văn Đ, sinh ngày 13/02/1989 và chị Phạm Thị H, sinh ngày 10/10/1994 hiện nay đã trưởng thành, tự lập về kinh tế và đã có gia đình riêng. Ngoài ra, ông bà không có con riêng, con chung, con nuôi nào khác. Bố mẹ ông C đều đã chết từ lâu. Năm 2005 do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, ông C bỏ nhà đi. Ông C đi đâu, làm gì bà và gia đình không ai biết. Đến nay đã hơn 15 năm, cả gia đình bà đã tìm hiểu thông tin và nhiều lần đi tìm nhưng không có kết quả, không biết ai tin tức gì của ông C. Nay bà và gia đình xác định ông C đã chết nên bà đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình tuyên bố ông Phạm Văn C đã chết.
- Lời khai của anh Đ và chị H đều thể hiện: mẹ anh, chị là bà Dương Thị Đ làm thủ tục yêu cầu tuyên bố một người đã chết đối với bố anh, chị là ông Phạm Văn C. Ông C bỏ nhà đi từ năm 2005 đến nay không ai biết tin tức gì của ông C nên anh, chị đồng ý với quan điểm về việc tuyên bố một người đã chết đối với bố anh, chị là ông Phạm Văn C.
- Tại Biên bản xác minh với thôn trưởng thôn C, xã Đ thể hiện: Bà Đ và ông C kết hôn từ năm 1985, quá trình chung sống sinh được ba người con, người con đầu đã chết khi còn nhỏ, còn hai người con là anh Phạm Bá Đ và chị Phạm Thị H, ngoài ra, ông C và bà Đ không có con riêng, con chung, con nuôi nào khác. Bố mẹ ông C đều đã chết từ lâu. Ông Phạm Văn C đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2005 đến nay, không ai biết còn sống hay đã chết, từ năm 2005 đến nay địa phương cũng không có tin tức gì của ông C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ việc và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và Người yêu cầu đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 367; các Điều 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Điều 71; Điều 72 Bộ luật Dân sự để chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thị Đ, tuyên bố ông Phạm Văn C đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết: Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình nên Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình có thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Đ, chị H vắng mặt, có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
. Xét yêu cầu của bà Đ thì thấy: Ông Phạm Văn C bỏ đi biệt tích từ năm 2005, bà Đ và gia đình đã đi tìm nhưng không ai biết tin tức gì của ông C. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị tuyên bố đã chết số: 4277/2020/QĐST-DS ngày 05/11/2020 đối với ông Phạm Văn C trên các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể: Đăng trên Báo công lý các số 93, 94, 95 ra ngày 18, 20 và 25/11/2020; Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 20, 21, 22/11/2020; Đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Tối cao. Nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên là ngày 18/11/2020 và tính từ thời gian ông C bỏ đi biệt tích năm 2005 đến nay đã trên 5 năm mà ông Phạm Văn C vẫn không có mặt tại gia đình và địa phương, không có tin tức xác thực về việc ông C hiện còn sống hay đã chết do vậy cần chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thị Đ, tuyên bố ông Phạm Văn C đã chết là phù hợp với quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự
Về thời điểm chết của ông C: Do chỉ xác định được năm 2005 là năm có tin tức cuối cùng của ông C nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự thì ngày có tin tức cuối cùng của ông C là ngày 01/01/2006 do vậy ngày chết của ông Phạm Văn C là ngày 02/01/2011.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 367; các Điều 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Điều 71; Điều 72 Bộ luật Dân sự; căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thị Đ;
Tuyên bố: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1962; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Xóm x, thôn C, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình đã chết. Thời điểm chết của ông Phạm Văn C được xác định là ngày 02/01/2011.
Khi quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Phạm Văn C được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Phạm Văn C được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông C được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Dương Thị Đ phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng bà Đ đã nộp tạm ứng tại biên lai số 0004985 ngày 05 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí. Bà Đ đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định này. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Uỷ ban nhân dân xã Đ thành phố T, tỉnh Thái Bình (khi Quyết định có hiệu lực pháp luật); - Lưu: văn thư, hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hương |