- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "V- T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2021/QĐST - DS | Đại Từ, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25/12/2020 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 336/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1985
ĐKNKTT: xóm N, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984
Trú tại: xóm Bầu, xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 12/01/2008 và cháu Trần Minh T2 sinh ngày 12/9/2011 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị V tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh T nhất trí; hoàn trả chị V 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ - BL số 0013552 ngày 13/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Mây |