- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Dương Văn X và anh Nguyễn Văn M tranh chấp về vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Thanh Thuỷ, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dƣơng Văn X, sinh năm 1952.
Địa chị: Khu 14, thị trấn H, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1986.
Địa chỉ nơi làm việc: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
ĐKHKTT: Số nhà 2713 đường V, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Ông Dương Văn X và anh Nguyễn Văn M xác nhận: Tính đến ngày 29/5/2019, anh M còn nợ ông X số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng). Ông X và anh M thỏa thuận phương thức, thời gian thanh toán như sau: Trong thời hạn 02 tháng, anh M phải trả cho ông X số tiền trên và trả làm 02 lần, cụ thể:
Lần thứ nhất: Ngày 10/5/2021 trả 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng)
Lần thứ hai: Ngày 10/6/2021 trả 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng)
Anh M không phải trả lãi đối với khoản tiền vay nợ cho ông X.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền mà bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì bên có nghĩa vụ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Thủy;
- THA Dân sự huyện Thanh Thủy;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Hồng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THANH THUỶ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thuỷ, ngày 04 tháng 5 năm 2021
Số: 02/2021/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn X, sinh năm 1952.
Địa chị: Khu 14, thị trấn H, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1986.
Địa chị nơi làm việc: Chi cục Thi hành án huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
ĐKHKTT: Số nhà 2713 đường V, tổ 57A, khu 6C, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Ông Dương Văn X và anh Nguyễn Văn M xác định: Anh M còn nợ ông X số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), kể từ ngày 29/5/2019. Ông X và anh M thống nhất thỏa thuận phương thức, thời gian thanh toán như sau: Anh Nguyễn Văn M có trách nhiệm trả cho ông X số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Cụ thể: Ngày 10/5/2021 anh M trả cho ông X số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng); Ngày 10/6/2021 anh M trả cho ông X số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Anh M không phải trả lãi suất đối với khoản tiền vay gốc cho ông X.
Nếu anh M không trả số tiền gốc theo thỏa thuận trên, thì ngoài số tiền gốc 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), anh M còn phải chịu lãi suất theo lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước (08%/năm = 0,667%/tháng) tính từ thời điểm 29/5/2021 đến tháng 4/2021 là 23 tháng tương đương: 15.000.000đ x 0,667% x 23 = 2.300.000đ (làm tròn). Tổng là: 15.000.000đ + 2.300.000đ = 17.300.000đ (Mười bảy triệu ba trăm nghìn đồng).
Kể từ khi ban hành Quyết định, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền mà bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì bên có nghĩa vụ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Thủy;
- THA Dân sự huyện Thanh Thủy;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Hồng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THANH THUỶ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
Thanh Thuỷ, ngày 04 tháng 5 năm 2021
Số: 02/2021/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn X, sinh năm 1952.
Địa chị: Khu 14, thị trấn H, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1986.
Địa chị nơi làm việc: Chi cục Thi hành án huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
ĐKHKTT: Số nhà 2713 đường V, tổ 57A, khu 6C, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Ông Dương Văn X và anh Nguyễn Văn M xác định: Anh M còn nợ ông X số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), kể từ ngày 29/5/2019. Ông X và anh M thống nhất thỏa thuận phương thức, thời gian thanh toán như sau: Anh Nguyễn Văn M có trách nhiệm trả cho ông X số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Cụ thể: Ngày 10/5/2021 anh M trả cho ông X số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng); Ngày 10/6/2021 anh M trả cho ông X số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Anh M không phải trả lãi suất đối với khoản tiền vay gốc cho ông X.
Nếu anh M không trả số tiền gốc theo thỏa thuận trên, thì ngoài số tiền gốc, anh M còn phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật tại thời điểm chậm trả.
Kể từ khi ban hành Quyết định, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền mà bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì bên có nghĩa vụ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Thủy;
- THA Dân sự huyện Thanh Thủy;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Hồng
Mẫu số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐST-..... (2)
...., ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự thoả thuận
được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
……………….............……………………………...…............................
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
……………………….............………………………….............................
………………………….............………………………….........................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |