- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn thị X khởi kiện yêu cầu chia thừa kế là qsd đất và tài sản trên đất của bố mẹ đẻ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2021/QĐST- DS | Thanh Oai, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:21/2019/TLST – DS ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị X - sinh năm 1950. Quê Quán: Thôn R H, xã Th T, huyện Th O, TP H. HKTT: Lô D, khu H Đ, quân H B , H N.
Ông Nguyễn B C, sinh năm 1948.Quê Quán: Thôn R H, xã Th T, huyện Th O, TP H. HKTT: Lê T M, Phường 13, Quận 6, thành phố H.
Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1956. Quê Quán: Thôn R H, xã Th T, huyện Th O, TP H. Nơi HKTT: P15, Nhà A2, Tập thể H N, phường C D, Đ Đ, H N.
Ông Nguyễn Kiên C, sinh năm 1960.Quê Quán: Thôn R H, xã Th T, huyện Th O, TP H. Hộ khẩu: số 14 ngõ 24 Ng P L, C D, Đ Đ, H N.
(Ông B C, ông C ủy quyền cho bà Nguyễn Thị X).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1953. ĐKNKTT và nơi ở: Thôn R H, xã Th
T, huyện Th O, TP H. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm
1969. Hộ khẩu: tổ 12, phường Đ M, quận H Đ, thành phố H
Những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1963 (Vợ ông Kiên C). Người được ủy quyền:
ông Nguyễn Kiên C.
- Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1975 (Con ông L và bà V);
- Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1979 (Con ông L và bà V);
- Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1981 (Con ông L và bà V);
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1985 (Con ông L và bà V). Anh Th, anh V và anh Q uỷ quyền cho chị Nguyễn Thị M.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị X đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn B C, nguyên đơn bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Kiên C đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Ch cùng bị đơn do ông Nguyễn văn Th là đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị M đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của anh Nguyễn Ngọc Th, anh Nguyễn Văn V, anh Nguyễn Văn Q thống nhất thoả thuận phân chia khối tài sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn G, sinh năm 1920, chết năm 1987 và cụ Tạ Thị D, sinh năm 1921, chết năm 2008 gồm:
- Thửa đất thửa số 510, tờ bản đồ số 4, diện tích 90m2 đất tại thôn R H, xã Th T, Th O, H N hiện nay do ông Nguyễn Kiên C, bà Nguyễn Thị Ch quản lý và sử dụng.
- Thửa đất số 511, tờ bản đồ số 04, có diện tích 161m2 đất tại thôn R H, xã Th T, Th O, H N hiện nay do Nguyễn Thị V quản lý và sử dụng.
- Thửa thửa đất 299, tờ bản đồ số 4, diện tích 45m2 đất, tại thôn R H, xã Th T, Th O, H N hiên nay do bà Nguyễn Thị V quản lý và sử dụng.
Cụ Nguyễn Văn G, sinh năm 1920, chết năm 1987 và cụ Tạ Thị D, sinh năm 1921, chết năm 2008 có 05 người con gồm: Ông Nguyễn B C, sinh năm 1948, Bà Nguyễn Thị X - sinh năm 1950, Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1952, chết năm 2005; Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1956, Ông Nguyễn Kiên C, sinh năm 1960.
Các bên thống nhất thoả thuận phân chia tài sản như sau:
2.1. Ông Nguyễn Kiên C được sử dụng toàn bộ thửa đất thửa số 510, tờ bản đồ số 4, diện tích 90m2 đất. Tổng trị giá định giá tài sản và đo đạc thực tế gồm: Đất 93,4m2 x 5.000.000đồng/m2 = 467.000.000 đồng. Nhà cấp bốn xây 1963: 32m2 x 1.557.000đồng/m2 x 10% = 4.982.000 đồng. Nhà cấp bốn lợp mái tôn xây 2015, xây liền nhà vệ sinh + bể lọc nước: 25,7 m2, trong đó: Nhà cấp bốn lợp mái tôn: 15,8m2 x 1.241.000đồng/m2 x 60% = 11.764.680 đồng. Nhà vệ sinh + bể lọc nước: 4,9m2 x 1.050.000đồng/m2 x 40% = 2.058.000 đồng. Sân lát gạch đỏ: 31,1m2 x 253.000đồng/m2 x 40% = 3.147.000 đồng. Tường xây bao hai phía: 14,1m2 x 610.000đồng/m2 x 20% = 1.720.000 đồng. 02 téc nước Inox loại 1.000L x 2.500.000đồng/chiếc x 40% = 2.000.000đồng. 01 cây bưởi: 140.000đồng. Cổng Inox hai cánh: 2,2m2 x 476.000đồng/m2 x 50% = 523.000 đồng. Tổng trị giá tài sản là 493.334.680đồng
2.2. Bà Nguyễn Thị V được sử dụng thửa đất 299, tờ bản đồ số 4, diện tích 45m2 đất, Đất: 45m2 x 15.000.000đồng/ m2 = 675.000.000 đồng. Móng xây gạch, trên đổ bê tông, giằng cốt thép: 42m2 x 1.000.000đồng/m2 = 42.000.000 đồng. 05 ống tuýp bằng sắt phi 90, dài 6m x 320.000/ống = 1.600.000 đồng. Tổng trị giá tài sản là 718.600.000đồng.
2.3. Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn B C m i người sử dụng ½ diện tích thửa đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 511, tờ bản đồ số 04, có diện tích 161m2 đất. Tổng trị giá định giá tài sản và đo đạc thực tế gồm: Đất 159,9m2 x 5.000.000đồng/m2 = 799.500.000 đồng. Nhà cổ 5 gian: 56,5m2 x 2.292.000đồng/m2 x 30% = 38.849.400 đồng. Nhà cấp bốn hai gian xây liền cổng ngõ: 25,1m2 x 1.557.000đồng/m2 x 30% = 11.724.000 đồng. Sân lát gạch đỏ: 42,1m2 x 253.000đồng/m2 x 10% = 1.065.000 đồng. Bể nước: 3,5m3 x 2.656.000đồng/m3 x 20% = 1.859.200 đồng. Nhà vệ sinh phía trên có chứa bể nước: 2,3m2 x 979.000đồng/m2 x 30% = 675.510 đồng. 01 Tủ đứng ba buồng g : 500.000đồng; 01 bộ trường kỷ g : 2.000.000đồng; 01 ghế g khuân tranh: 500.000đồng; 01 giường g bônet: 200.000đồng. (Đối với tủ chè, hoành phi và câu đối là đồ thờ không định giá).01 cây nhãn : 780.000đồng. 01 cây mít: 200.000đồng. Tổng trị giá tài sản là 857.850.100đồng. Về mốc giới và sử dụng tài sản trên thửa đất số 511 do bà V và ông B C thống nhất tự thoả thuận phân chia khi làm thủ tục tách thửa và nhận đất.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Kiên C được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản được hưởng theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi của Quốc Hội ngày 23/11/2009 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Trả lại bà Nguyễn Thị X 4.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002xxx ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai. Trả lại bà Nguyễn Thị B 4.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002xxx ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai. Trả lại ông Nguyễn B C 4.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002xxx ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai. Trả lại ông Nguyễn Kiên C 4.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002xxx ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND huyện Thanh Oai; - THADS huyện Thanh Oai; - Các ĐS; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI Thẩm phán Phạm Vũ Phƣơng |