- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST - DS | H, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/01/2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:- Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 9 khu 3, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ 9 khu 3, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: - Ông Lê Hồng H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ 11B khu 4A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Đặng Thị Đ, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 11B khu 4A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Thanh B, chị Lê Thị Hồng H và ông Lê Hồng H, bà Đặng Thị Đ cùng xác nhận ông H, bà Đ sử dụng đất có phần chồng lấn vào phần đất liền kề của anh B, chị H. Phần đất ông H, bà Đ đã sử dụng và xây dựng công trình nhà trọ trên diện tích đất 5,01m2 (được giới hạn bởi các điểm C, C1, D theo Sơ đồ trích đo thửa đất do Công ty cổ phần khảo sát xây dựng Quảng Ninh lập tháng 01/2021) là phần đất của anh B, chị H đã được Ủy ban nhân dân thành phố H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR116490 (số vào sổ CH00627) ngày 17/11/2014, thửa số 60 tờ bản đồ số 16 tại tổ 11B khu 4A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Phần đất của ông Lê Hồng H, bà Đặng Thị Đ đã được Ủy ban nhân dân thành phố H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR116489 (số vào sổ CH00628) ngày 17/11/2014, thửa số 61 tờ bản đồ số 16, tại tổ 11B khu 4A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Các bên thống nhất phương án giải quyết như sau:
Ông Lê Hồng H, bà Đặng Thị Đ đồng ý và có nghĩa vụ tháo dỡ phần công trình xây dựng đã chồng lấn trên diện tích đất 5,01m2 thuộc quyền sử dụng của anh Nguyễn Thanh B, chị Lê Thị Hồng H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR116490 (số vào sổ CH00627) do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp ngày 17/11/2014 để trả lại diện tích đất 5,01m2 cho anh B, chị H.
Cho đến ngày 31/5/2021 ông Lê Hồng H, bà Đặng Thị Đ phải có nghĩa vụ tháo dỡ xong phần công trình trên diện tích đất 5,01m2, thuộc quyền sử dụng của anh Nguyễn Thanh B, chị Lê Thị Hồng H.
(Kèm theo quyết định này là Sơ đồ trích đo thửa đất do Công ty cổ phần khảo sát xây dựng Quảng Ninh lập tháng 01/2021).
2.3 Về án phí: Ông Lê Hồng H và bà Đặng Thị Đ có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ. Trả lại anh Nguyễn Thanh B và chị Lê Thị Hồng H số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp ngày 19/10/2020 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00002779 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THA Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Mạnh Chiến |