vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Bà Sùng Thị P, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Bản Ch, xã PN, huyện TG, tỉnh ĐB. 1.2. Bị đơn: Ông Quàng Văn Ô, sinh năm 1960. Địa chỉ: Bản NL, xã RĐ, huyện TG, tỉnh ĐB. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lò Thị H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Bản NL, xã RĐ, huyện TG, tỉnh ĐB. 2. Sự thoả thuận c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TG
TỈNH ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSTG, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG, TỈNH ĐB

Căn cứ vào các Điều 147, 157, 158, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: - Ông Ly Trù D, sinh năm 1962.

- Bà Sùng Thị P, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: Bản Ch, xã PN, huyện TG, tỉnh ĐB. 1.2. Bị đơn: Ông Quàng Văn Ô, sinh năm 1960. Địa chỉ: Bản NL, xã RĐ, huyện TG, tỉnh ĐB. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lò Thị H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Bản NL, xã RĐ, huyện TG, tỉnh ĐB. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quyền sử dụng đất:

- Tạm giao cho ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P Dện tích đất 1.580m2, tọa lạc tại Núi Lạc Trạng, bản NL, xã RĐ, huyện TG, tỉnh ĐB.

- Hiện trạng là đất nương rẫy, tứ cận:

- Phía Bắc giáp đất nương của ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P và vách đá.

- Phía Nam giáp núi đá rừng.

- Phía Đông giáp đất nương (đang tranh chấp giữa bà Lầu Thị Phúa và bà Điêu Thị Phanh).

- Phía Tây giáp đất nương của ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P. (Kèm theo sơ đồ hiện trạng thửa đất đang tranh chấp ngày 18/6/2020) Ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P có quyền, nghĩa vụ đăng ký đất đai với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với Dện tích đất được tạm giao. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P và ông Quàng Văn Ô được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 2.5. Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000đ (năm triệu đồng). Ông Ly Trù D, bà Sùng Thị P đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ