- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyenf sử dụng đất giữa ông N và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1944
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 02/2021/QĐST-DS | Thái Thụy, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1944
Bà Đặng Thị T, sinh năm 1956 Đều trú tại: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Ông Lê Thế T1, sinh năm 1955. (Trưởng họ từ đường Lê Thế) Trú tại: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện T2, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Lấy hai đầu bức tường phía Bắc và phía Nam của dòng họ Lê Thế có chiều dài 13m kéo với nhau thành một đường thẳng là ranh giới đất của nhà ông N và từ đường họ Lê Thế, các bên thống nhất xác định phần dưới đất và trên không theo chiều thẳng bên nào lấn sang đất của nhau buộc phải di dời và tháo dỡ.
Cụ thể như sau:
- Lấy đầu bức tường của dòng họ Lê Thế (phía Bắc) cách tường nhà chính ông N ra 22cm
- Lấy đầu bức tường của dòng họ Lê Thế (phía Nam) cách tường nhà chính ông N ra 18cm.
- Nối hai đầu tường của dòng họ Lê Thế phía Bắc và phía Nam thành một đường thẳng là ranh giới đất của từ đường họ Lê Thế và nhà ông N.
+ Ông Lê Thế T buộc phải di chuyển cây cối và dỡ bỏ bồn cây cảnh của từ đường họ Lê Thế (phần dưới mặt đất) đã lấn sang phần đất nhà ông Nguyễn Duy N.
+ Ông Nguyễn Duy N buộc phải cắt bỏ phần mi mái tầng 2 gồm hai phần mi (mi trên và mi dưới) nhà chính và mi nhà bếp đã đua sang phần đất của từ đường họ Lê Thế (phần trên không). Cụ thể:
Ông N buộc phải cắt bỏ mi nhà chính, gồm hai mi. Mi trên là 9,5 cm (phía bắc) và 3,5cm (phía nam). Mi dưới là 2cm (phía bắc) và nhà mi nhà Bếp là 5cm (phía bắc) và 7cm (phía nam).
- Về án phí : Ông Nhứ nhận chịu cả án phí và được miễn án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKDND huyện T1. - Chi cục THADS huyện T1. - TAND tỉnh TB. - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tƣơng |