vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 07/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lƣơng Khải T, sinh năm 1995; nơi thƣờng trú: khu phố B, phƣờng N, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn: Bà Lê Hoàng Thu T, sinh năm 1982; địa chỉ: khu phố B, phƣờng N, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Khải T - Lê Hoàng Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 02/2021/QĐST-DS
Thuận An, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc tranh chấp kiện đòi tài sản.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lƣơng Khải T, sinh năm 1995; nơi thƣờng trú: khu phố B, phƣờng N, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Bị đơn: Bà Lê Hoàng Thu T, sinh năm 1982; địa chỉ: khu phố B, phƣờng N, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lê Hoàng Thu T có trách nhiệm thanh toán cho ông Lƣơng Khải T số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mƣời triệu đồng).

Thời hạn thanh toán và phƣơng thức thanh toán: Ngay sau khi có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, vào ngày 16 dƣơng lịch của mỗi tháng, bà Lê Hoàng Thu T có trách nhiệm trả cho ông Lƣơng Khải T số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí: Bị đơn bà Lê Hoàng Thu T tự nguyện chịu số tiền 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn ông Lƣơng Khải T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho ông Thạnh số tiền 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053361 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ