- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H M TỈNH N A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | H M, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: 1. Anh Lê Bá Đ, sinh năm 1987.
2. Chị Lê Thị H, sinh năm 1993.
Đều trú tại: Thôn Tâm Tiến, xã Quỳnh Lập, thị xã H M, tỉnh N A.
- Đồng bị đơn: 1. Anh Đậu Đình H, sinh năm 1987.
2. Chị Lê Thị H1, sinh năm 1991.
Đều trú tại: Thôn Đồng Tiến, xã Quỳnh Lập, thị xã H M, tỉnh N A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đậu Đình H, chị Lê Thị H1 chịu trách nhiệm liên đới trả cho anh Lê Bá Đ, chị Lê Thị H số tiền vay là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
- Về án phí: Vợ chồng anh H, chị H1 phải nạp 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Phần cụ thể anh H, chị H1 mỗi người phải nạp 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Trả lại cho anh Đ, chị H 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm, anh Đ, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh N A theo biên lai thu tiền số 0006788 ngày 19/4/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền chậm trả còn chịu thêm khoản lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã H M; - THADS thị xã H M; - TAND tỉnh N A; - Các đương sự; - Lưu H.Sơ, V.Phòng. | Thẩm phán Nguyễn Hữu Huy |