vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 02/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Bá H , sinh năm 1980, địa chỉ: Thôn T1, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Chị Đỗ Thị T , sinh năm 1974, địa chỉ: Thôn , xã X1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐÒI NỢ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSThọ Xuân, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tH nh ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tH nh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tH nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Bá H , sinh năm 1980, địa chỉ: Thôn T1, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn:

Chị Đỗ Thị T , sinh năm 1974, địa chỉ: Thôn , xã X1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 25/01/2021 chị Đỗ Thị T còn nợ anh Đào Bá H tổng số tiền là 216.000.000 đồng (hai trăm mười sáu triệu đồng), trong đó: nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi 16.000.000 đồng.

Các bên thông nhất phương án trả nợ của chị Đỗ Thị T như sau:

- Đợt 1: Đến ngày 31/3/2021, thanh toán số tiền gốc là 50.000.000 đồng.

- Đợt 2: Đến ngày 30/6/2021, thanh toán số tiền gốc là 50.000.000 đồng.

- Đợt 3: Đến ngày 30/9/2021, thanh toán số tiền gốc là 50.000.000 đồng.

- Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 31/12/2021, thanh toán số tiền còn lại gồm: Tiền nợ gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi 16.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/01/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ, theo lãi xuất 1%/tháng (12%/năm).

Trường hợp nếu đến hạn thanh toán theo thỏa thuận mà chị Đỗ Thị T không trả được nợ, vi phạm bất kì thời hạn trả nợ nào như đã cam kết nêu trên thì anh Đào Bá H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi H nh án dân sự thi H nh đối với toàn bộ số tiền nợ (còn lại) theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí:

Anh Đào Bá H phải chịu 2.700.000 đồng án phí dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006317 ngày 15/01/2021 của Chi cục thi H nh án dân sự huyện Thọ Xuân, như vậy anh Đào Bá H được nhận lại số tiền 2.300.000 đồng.

Chị Đỗ Thị T phải nộp 2.700.000 đồng án phí dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi H nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi H nh án dân sự thì người được thi H nh án dân sự, người phải thi H nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi H nh án, quyền yêu cầu thi H nh án, tự nguyện thi H nh án hoặc bị cưỡng chế thi H nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi H nh án dân sự; thời hiệu thi H nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi H nh án dân sự.

Cỡ chữ