vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 22/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Thôn Đồng Lạng, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; * Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ Q, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn Đồi Mạ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; * Ngườ…

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND huyện Tân Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông M đòi nợ anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Thôn Đồng Lạng, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; * Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ Q, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn Đồi Mạ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; * Ngườ…
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST- DSTân Yên, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN- TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lâm Giang

Ông Nguyễn Văn Kiểm

Căn cứ Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463; khoản 1 Điều 466; khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Thôn Đồng Lạng, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; * Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ Q, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn Đồi Mạ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1957, do ông Nguyễn Hữu M đại diện theo ủy quyền; Đều cư trú: Thôn Đồng Lạng, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Sỹ Q có nghĩa vụ trả vợ chồng ông Nguyễn Hữu M, bà Vũ Thị L số tiền 91.000.000 đồng (Chín mốt triệu đồng), thời hạn thanh toán số tiền 91.000.000 đồng như sau: Đến ngày 01/3/2021 anh Nguyễn Sỹ Q có nghĩa vụ trả vợ chồng ông Nguyễn Hữu M, bà Vũ Thị L 45.000.000 đồng (Bốn lăm triệu đồng); Đến ngày 01/7/2021 anh Nguyễn Sỹ Q có nghĩa vụ trả vợ chồng ông Nguyễn Hữu M, bà Vũ Thị L 46.000.000 đồng (Bốn sáu triệu đồng). * Về lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Trong trường hợp anh Nguyễn Sỹ Q đến hạn trả nợ mà không trả được số tiền trên thì anh Nguyễn Sỹ Q phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với số tiền chậm trả. * Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ Q phải chịu 4.550.000 đồng (Bốn triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ