- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH VPBanhk"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Quan Sơn, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng V.
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc V – Chuyên viên xử lý nợ V AMC (theo Văn bản ủy quyền số: 2204/2020/UQ-VPB ngày 13/8/2020).
* Bị đơn: - Ông Phạm Xuân C, sinh năm 1950.
- Bà Hà Thị H, sinh năm 1953.
Cùng địa chỉ: Bản N, xã S, huyện Q, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả tính đến ngày 06/01/2021 là 14.522.234đ.
2.2. Về số nợ: Tính đến ngày 06/01/2021, ông Phạm Xuân C và bà Hà Thị H còn nợ Ngân hàng V tổng số tiền là 1.069.444.570đ (Một tỷ không trăm sáu mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 764.666.932đ; Nợ lãi trong hạn: 8.956.190đ; Nợ lãi quá hạn: 295.821.448đ.
2.3. Về phương thức thanh toán: Ông Phạm Xuân C và bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 1.069.444.570đ (Một tỷ không trăm sáu mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi đồng) cho Ngân hàng V vào ngày 31/3/2021 (Dương lịch) và tiền lãi phát sinh tiếp theo, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính từ ngày 07/01/2021 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Phạm Xuân C và bà Hà Thị H không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 65, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: Km 61, xã S, huyện Q, tỉnh T, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số AM 132806 do UBND huyện Q cấp ngày 15/01/2009 cho hộ ông Phạm Xuân C và bà Hà Thị H. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: LN 1812151135788 ngày 19/12/2018 tại Văn phòng Công chứng Lại Văn Th (Địa chỉ: 135 T, phường L, thành phố T, tỉnh T); Số công chứng 12320, quyển số 04/2018 TP/CC-SCC-HĐGD.
2.4. Về án phí: Ông Phạm Xuân C và bà Hà Thị H phải chịu 22.041.668đ án phí dân sự có giá ngạch. Do ông C, bà H là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn số tiền án phí trên.
Trả lại Ngân hàng V số tiền 21.537.500đ (Hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Quan Sơn theo biên lai thu số: AA/2016/0000497 ngày 19 tháng 10 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Chi cục THADS huyện Quan Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |