- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông D với bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2021/QĐST – DS. | N, ngày 18 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 180/2020/TLST – DS ngày 30 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của pháp uật và hông trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Hồng D, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum;
Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ B, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về việc thanh toán nợ: Bà Vũ Thị H xác nhận ông Lê Hồng D góp tiền nhận chuyển nhượng chung ô đ t ở thôn Th, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum, đứng tên gi y tờ đ t trước khi chuyển nhượng cho người hác à bà Vũ Thị H. Nay bà H đã chuyển nhượng cho người khác, giá trị chuyển nhượng à 880.000.000đ (Tám trăm tám mươi triệu đồng). Bà Vũ Thị H có trách nhiệm đưa i cho ông Lê Hồng D số tiền 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng). Hiện t i ông D còn nợ riêng tiền bà H à 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và tiền chi phí làm gi y tờ đ t à 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Sau khi thanh toán nợ bà Vũ Thị H còn phải trả l i cho ông Lê Hồng D 395.000.000đ (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng). Thời gian trả tiền thống nh t vào ngày 30/3/2021.
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Lê Hồng D với bà Vũ Thị H: Nếu bà Vũ Thị H chậm trả tiền cho ông ê Hồng D theo thời gian xác định trên thì phải trả lãi 10%/năm/ số tiền nợ gốc chậm trả cho đến khi thanh toán xong nợ.
Về số vàng: Ông Lê Hồng D mượn bà Vũ Thị H 2,5 chỉ vàng thì ông D sẽ có trách nhiệm trả bằng vàng, nếu sau này ông D không trả được bà H sẽ khởi kiện sau, hông iên quan đến vụ án này.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph T a án của ghị quyết số 326/2016/UBTV 14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc ội: Bà Vũ Thị H chịu trách nhiệm nộp 9.875.000đ (Chín triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Ông Lê Hồng D được nhận l i 9.675.000đ (Chín triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0002602 ngày 29-12-2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. uyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; - Bịị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; - ưu: SVA. | THẨM PHÁN (Đã ý) Nguyễn Thị Hảo |