- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản Hoàng Thị O, La Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Mường Khương, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Chị Hoàng Thị O và anh Long Văn D, là nguyên đơn, địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn K, huyện K, tỉnh Lào Cai.
Chị La Thị Bích H, là bị đơn, địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện K, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn chị Hoàng Thị O, anh Long Văn D và bị đơn chị La Thị Bích H thỏa thuận:
Chị La Thị Bích H có trách nhiệm trả số tiền vay: 45.000.000 đồng cho chị Hoàng Thị O và anh Long Văn D, thời gian trả chia thành 03 lần: Lần 1 vào ngày 05/02/2021, trả số tiền 10.000.000 đồng; Lần 2 vào ngày 30/3/2021 trả 10.000.000 đồng; lần 3 vào ngày 20/5/2021: 25.000.000 đồng, Không phải trả tiền lãi suất. Trường hợp chị Hồng không thanh toán đầy đủ số tiền như thỏa thuận, chị Hồng còn phải chịu khoản tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, nghĩa vụ đã thỏa thuận, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.Về án phí: Chị Hoàng Thị O, anh Long Văn D và chị La Thị Bích H thỏa thuận để chị La Thị Bích H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Hoàng Thị O và anh Long Văn D không phải chịu án phí sơ thẩm, được trả lại 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2012/0008149 ngày 29/12/2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Khương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Mường Khương; - Chi cục THADS huyện Mường Khương; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lý Thị Minh Yên |