vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 18/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh ngày: 12/12/1967 Địa chỉ: Thôn S, xã T1, huyện L, tỉnh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSLộc Hà, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 13; khoản 2, khoản 7 điều điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH và danh mục mức án phí, lệ phí toà án ban hành kèm theo.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh ngày: 12/12/1967

Địa chỉ: Thôn S, xã T1, huyện L, tỉnh H

Nghề nghiệp: Buôn bán.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1 - Sinh ngày: 08/8/1973

Nghề nghiệp: Buôn bán.

Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn L1, huyện L, tỉnh H.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Đặng Đôn H2 - Sinh ngày: 05/5/1964

Địa chỉ: Thôn S, xã T1, huyện L, tỉnh H.

Nghề nghiệp: Buôn bán.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Đôn Hòa:

Chị Nguyễn Thị T - Sinh ngày: 12/12/1967

Địa chỉ: Thôn S, xã T1, huyện L, tỉnh H

Nghề nghiệp: Buôn bán.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị H1 thừa nhận đã vay số tiền 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng) của vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Đôn H2 vào ngày 06/9/2019 và thừa nhận chữ ký trong giấy vay tiền do chị Nguyễn Thị T xuất trình là chữ ký của chị Nguyễn Thị H1.

- Chị Nguyễn Thị H1 thỏa thuận trả nợ cho vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Đôn H2 số tiền 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).

- Về án phí: Chấp nhận đơn xin miễn giảm tiền án phí dân sự sơ thẩm của chị Nguyễn Thị H1 về lý do hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn, tài sản phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong một vụ án dân sự khác, giảm cho chị Nguyễn Thị H1 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H1 phải nộp 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà theo biên lai thu tiền số 0008313 ngày 27/01/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 168 BLDS. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ