vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 19/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà S, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy Dg; chức vụ: Cán bộ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Q khởi kiện ông Hoàng Phú Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 02/2021/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà S, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy Dg; chức vụ: Cán bộ ngân hàng Thương mại Cổ Phần Q; (Văn bản ủy quyền số 81264.20, ngày 16/9/2020).

- Bị đơn: Ông Hoàng Phú P sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị T sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T: Anh Hoàng Phú Huy sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; (Văn bản ủy quyền ngày 25/12/2020).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Hoàng Phú H sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Chị Hoàng Thị H sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số dư nợ: Ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tính đến ngày 11/3/2021 là 2.609.926.348 đồng (trong đó nợ gốc là 711.252.058 đồng, nợ lãi trong hạn: 284.747.762 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.613.926.528 đồng).

Về phương án trả nợ:

Từ tháng 4 năm 2021 đến ngày 30/6/2021, hàng tháng Ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T phải trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 đồng; thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/7/2021, Ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho ngân hàng.

Ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 12/3/2021 cho đến khi ông P, bà T trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Nếu Ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 476 2, tờ bản đồ số 02, diện tích 226m2 tại thôn 3, xã K, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; theo iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ689190, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00188 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 09/9/2004 cho chủ sử dụng là hộ ông Hoàng Phú P.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Thương mại Cổ phần Q.

- Về án phí: Ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T nhận nộp cả 42.099.263 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Hoàng Phú P và bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên theo Khoản đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1, ông T, bà P được miễn nộp toàn bộ án phí sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 40.000.000 đồng theo Biên lai số 0015536 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ