- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | TP. Hưng Yên, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 40/2020/TLST-DS, ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA;
Địa chỉ: 130 PĐL, phường C, quận P, TP Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo PL: Ông Võ Minh T - Chủ tịch HĐQT;
Đại diện theo ủy Quyền: Ông Nguyễn Thanh T - Tổng Giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hồng Q - Giám đốc Ngân hàng TMCP ĐA - Chi nhánh HY;
Đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Ngô Quang T1 - Nhân viên thẩm định thuộc Ngân hàng TMCP ĐA - Chi nhánh HY;
Địa chỉ Chi nhánh HY: Số 6 NTT, phường L, thành phố HY, tỉnh Hưng Yên.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 19**;
Địa chỉ: Thôn N, xã H, thành phố HY, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tổng số nợ gốc, nợ lãi:
Ông Ngô Quang T1 - Đại diện cho Ngân hàng TMCP ĐA và bà Nguyễn Thị M đều xác nhận: Tính đến ngày 24/5/2021, bà Nguyễn Thị M còn nợ Ngân TMCP hàng ĐA số tiền theo “Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ” đề ngày 27/5/2016 là: Tiền gốc là 5.150.721 đồng; Tiền lãi trong hạn: 392.255 đồng; Tiền lãi quá hạn: 2.975.680 đồng. Tổng cộng: 8.518.656đ (Tám triệu năm trăm mười tám nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng) và tiền lãi theo thỏa thuận phát sinh từ ngày 25/5/2021 cho đến khi bà M trả nợ xong.
* Về phƣơng thức thanh toán:
Ông Ngô Quang T1 - Đại diện cho Ngân hàng TMCP ĐA và bà Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận: Tính từ tháng 6/2021, mỗi tháng (chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng) bà Nguyễn Thị M sẽ trả cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền 800.000 đồng, trong đó sẽ trừ 500.000 đồng vào tiền gốc và 300.000 đồng trừ vào tiền lãi. Đối trừ dần, đến tháng cuối cùng của khoản nợ gốc bà Nguyễn Thị M sẽ có trách nhiệm trả hết số tiền gốc còn lại, tiền lãi còn lại theo “Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ” đề ngày 27/5/2016.
* Về vi phạm nghĩa vụ trả nợ:
Ông Ngô Quang T1 - Đại diện cho Ngân hàng TMCP ĐA và bà Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận: Trường hợp bà Nguyễn Thị M vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ hàng tháng theo thỏa thuận nêu trên thì bà M không được trả nợ hàng tháng; bà M phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi còn lại một lần và Ngân hàng TMCP ĐA có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi còn lại.
3. Về án phí:
Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên phải chịu 212.000 đồng (đã làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị M tự nguyện nộp cả 212.000 án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP ĐA số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001330 ngày 16/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục T.H.A dân sự thành phố Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thƣơng |