vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (gọi tắt là Ngân hàng) Địa chỉ trụ sở: Tầng 11, 20, 21, tòa nhà M, số 221, T, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSAn Dương, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (gọi tắt là Ngân hàng)

Địa chỉ trụ sở: Tầng 11, 20, 21, tòa nhà M, số 221, T, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Trung K; chức vụ: Chuyên viên Phòng Tố tụng Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (theo Văn bản ủy quyền số 41/2020/GĐCNHP ngày 01 tháng 12 năm 2020).

Bị đơn: Ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H; đều có địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến hết ngày 14 tháng 4 năm 2021, ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H còn nợ Ngân hàng số tiền là 604.578.462 (Sáu trăm linh bốn triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng, trong đó: Nợ gốc là 419.288.597 đồng, nợ lãi trong hạn là 131.734.209 đồng, nợ lãi quá hạn là 53.555.656 đồng.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 604.578.462 (Sáu trăm linh bốn triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng, trong đó: Nợ gốc là 419.288.597 đồng, nợ lãi trong hạn là 131.734.209 đồng, nợ lãi quá hạn là 53.555.656 đồng và số tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 978.208/2015/HĐTD-CN/PGBankHP ngày 14 tháng 02 năm 2015 kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021 cho đến khi ông U, bà H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

- Về thời hạn thanh toán:

- Chậm nhất ngày 28 tháng 4 năm 2021, ông U và bà H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Chậm nhất ngày 28 tháng 5 năm 2021, ông U và bà H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Chậm nhất ngày 28 tháng 6 năm 2021, ông U và bà H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất ngày 28 tháng 7 năm 2021, ông U và bà H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất ngày 28 tháng 8 năm 2021, ông U và bà H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất ngày 28 tháng 9 năm 2021, ông U và bà H phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Nếu ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thời hạn nêu trên tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng 105,6m2 đất và tài sản là nhà ở, các công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất tại thửa đất số 195, tờ bản đồ số 46, xã Đ (địa chỉ thửa đất: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC739263, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00137 do Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng cấp ngày 02 tháng 5 năm 2007 cho bà Nguyễn Thị H1, đăng ký sang tên cho ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 12 tháng 02 năm 2015.

Nếu số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng thì ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H phải tiếp tục trả số nợ còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền phát mại tài sản bảo đảm còn thừa sẽ trả lại cho ông U, bà H.

- Về án phí: Ông Bùi Văn U và bà Đoàn Thị Thu H phải chịu cả 14.091.570 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Chia kỷ phần ông U và bà H mỗi người phải chịu 7.045.785 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng số tiền 13.886.423 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 13004 ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ