vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành C, quận Ba Đ, Tp Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Ngân hàng A - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số:02/2021/QĐST- DS
Kon Rẫy, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/4/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST – DS ngày 01/3/2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành C, quận Ba Đ, Tp Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh – Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Ph – Giám đốc Ngân hàng A, tỉnh Kon Tum theo quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Người đại diện theo pháp luật Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

Người được ủy quyền lại: Ông Đặng Xuân S, Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Chi nhánh Kon Rẫy, Kon Tum (Văn bản ủy quyền 85/GUQ – NHNo.KR – KHKD ngày 18/3/2021 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam).

Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: thôn 2, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn Ng, sinh năm: 1960 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: thôn 2, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ:

Anh Hoàng Văn H trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 08/4/2021 là 54.663.501đ (Năm mươi bốn triệu, sáu trăm sáu ba nghìn, năm trăm lẻ một đồng).

Trong đó:

+ Tiền gốc 49.994.520đ (Bốn mươi chín triệu, chín trăm chín tư nghìn, năm trăm hai mươi đồng).

+ Tiền lãi 4.668.981đ (Bốn triệu, sáu trăm sáu tám nghìn, chín trăm tám mốt đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 09/4/2021 đến khi anh Hà trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 5104LAV201800270 ngày 09/3/2018 đã ký kết với Ngân hàng.

Thời gian trả: vào ngày 08/8/2021.

2.2. Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ba thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Anh Hoàng Văn H phải chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.366.587đ (Một triệu, ba trăm sáu sáu nghìn, năm trăm tám bảy đồng).

- Hoàn trả Ngân hàng A số tiền 1.340.237đ (Một triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, hai trăm ba bảy đồng) tiền tạm ứng án theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001695 ngày 26/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết được được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ