vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 05/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Vũ Vân K; nơi cư trú: Số 42/144 QN, phường NC, quận TX, tHnh phố H Nội. Đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Văn H; nơi cư trú: Số 46 QTG, phường VM, quận ĐĐ, tHnh phố H Nội (theo văn bản ủy quyền ngày 02/11/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "KIM TOÀN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSHải An, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải tHnh ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tHnh về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Vũ Vân K; nơi cư trú: Số 42/144 QN, phường NC, quận TX, tHnh phố H Nội.

Đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Văn H; nơi cư trú: Số 46 QTG, phường VM, quận ĐĐ, tHnh phố H Nội (theo văn bản ủy quyền ngày 02/11/2020).

- Bị đơn:Ông Đào Ngọc T; nơi cư trú: Số 134B, cụm 3, TT 1, phường ĐL, quận HA, tHnh phố Hải Phòng;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 28/01/2021, ông Đào Ngọc T còn nợbà Đỗ Vũ Vân K số tiền: 1.058.844.669 đồng (một tỷ không trăm năm mươi tám triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm sáu mươi chín đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 824.773.850 đồng (Tám trăm hai mươi tư triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm năm mươi đồng).

+ Nợ lãi tính từ ngày 02/3/2017 đến ngày 02/10/2020 với mức lãi suất 8%/năm: 234.070.818 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu không trăm bảy mươi nghìn tám trăm mười tám đồng).

2.2.Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

- Đến ngày 31/12/2021, ông T có nghĩa vụ hoàn tất nghĩa vụ thanh toán đối với T bộ khoản nợ trên; lãi phát sinh trên số nợ gốc thực tế kể từ ngày 03/10/2020 đến khi hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất 8%/năm.

- Kể từ ngày 08/02/2021, ông T có nghĩa vụ thanh toán Hng tháng số tiền tối thiểu là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) đến khi hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.

2.3. Về án phí:

- Bị đơn chịu T bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 21.882.500 đồng (Hai mươi mốt tám trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng).

- Trả lại nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 21.850.000 đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017974 ngày 25/11/2020 tại Chi cục thi Hnh án dân sự quận Hải An, tHnh phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ