- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tình-Quế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST- DS | H, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST- DS ngày 03 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm 1987
Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của anh T:
Ông Ngô Vĩnh S, sinh năm 1979
Địa chỉ: khu phố 5, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Liu, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 3, ấp S, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho anh Lê Hữu T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị L chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước trả lại cho anh Lê Hữu T số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0002349 ngày 03/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - TAND tỉnh Bình Phước; - Lưu . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |