vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 12/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1989 Trú tại: ấp Long K, xã LM, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2021/QĐST - DSLong Hồ, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST - DS ngày 02 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1989

Trú tại: ấp Long K, xã LM, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1940

1.2.2. Ông Đặng Văn T, sinh năm: 1964

1.2.3. Bà Đặng Thị H1, sinh năm: 1965

1.2.4. Ông Đặng Văn N, sinh năm: 1972

Cùng trú tại: ấp Hòa Q, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.

1.2.5. Bà Đặng Thị R, sinh năm: 1969

Trú tại: ấp An T, xã AB, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp cho bị đơn: Nguyễn Văn H, Đặng Văn T, Đặng Thị H1, Đặng Văn N, Đặng Thị R là anh Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985. Trú tại: ấp Tân T, xã HB, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long. (Theo giấy ủy quyền ngày 02/7/2020)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H, ông Đặng Văn T, bà Đặng Thị R, ông Đặng Văn N, bà Đặng Thị H1 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản có trên thửa đất 957, tờ bản đồ số 4, diện tích 732.2m2 loại đất ONT+CLN, toạ lạc ấp Hòa Quí, xã Hòa Ninh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cho anh Nguyễn Thành Luân.

Công nhận phần đất và tài sản có trên đất thuộc thửa số 957, tờ bản đồ số 4, diện tích 732,2m2 , loại đất ONT+ CLN, tọa lạc: ấp Hòa Quí, xã Hòa Ninh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cho anh Nguyễn Thành L (kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 17/11/2020)

Anh Nguyễn Thành L có trách nhiệm liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: anh Nguyễn Thành L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ 1.505.000đồng. Anh L đã nộp xong chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ.

- Về án phí: Anh Nguyễn Thành L tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số: 0005901 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thành L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số, ngày, tháng, năm nêu trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ