vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐHGT-TTLHYên Thuỷ, ngày 18 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

Thẩm phán ra quyết định: Bùi Thị Lan.

Căn cứ các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 24 tháng 09

năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung, giữa:

Người khởi kiện: chị Phạm Thị H1, sinh năm 1979.

Hộ khẩu: Đội II, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Người bị kiện: anh Phạm Văn H2, sinh năm 1962.

Hộ khẩu: Đội II, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng

tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Cháu Phạm Hồng Th, sinh ngày 07/10/2003, nay đã trên 18 tuổi chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2 không yêu cầu giải quyết. Còn cháu Phạm Phương B, sinh ngày 13/6/2008 chị Phạm Thị H1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, chị H1 chưa yêu cầu anh H2 việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản,công nợ chung:

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H1 và anh Phạm Văn H2 xin tự thỏa thuận.

- Về công nợ chung: không có

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ