- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị S xin ly hôn với anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐHGT-HNGĐ | TY, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình giữa:
- Người khởi kiện: chị Nịnh Thị S, sinh năm 1992;
- Người bị kiện: anh Chìu A C, sinh năm 1986. Cùng Địa chỉ: thôn ĐV, xã YT, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Người khởi kiện: chị Nịnh Thị S, sinh năm 1992;
- Người bị kiện: anh Chìu A C, sinh năm 1986. Cùng Địa chỉ: thôn ĐV, xã YT, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nịnh Thị S và anh Chìu A C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nịnh Thị S và anh Chìu A C cùng thống nhất: anh chị có 01 con chung là cháu Chìu Bảo Ngọc – sinh ngày 06/11/2020. Chị Nịnh Thị Sen được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Chìu Bảo Ngọc cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Chìu A C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị S cùng các thành viên gia đình không được cản trở Anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nịnh Thị S và anh Chìu A C cùng thống nhất anh chị không có tài sản chung, không nợ chung. Anh chị không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện TY; - CCTHADS huyện TY; - UBND xã YT, huyện TY; - TAND Tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Kim Văn Sơn |