- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Quyết Th và bà Đỗ Thị Minh H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2021/QĐHG-HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Tuấn Vinh Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 5 năm 2021 giữa:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Quyết Th, sinh năm 1967; nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; nơi ở hiện nay: Khu S, xã K, huyện H, Thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Bà Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1966; nơi cư trú: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Quyết Th, sinh năm 1967; nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; nơi ở hiện nay: Khu S, xã K, huyện H, Thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Bà Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1966; nơi cư trú: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quyết Th và bà Đỗ Thị Minh H thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Ông Nguyễn Quyết Th và bà Đỗ Thị Minh H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Quyết Th và bà Đỗ Thị Minh H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Vay nợ chung: Ông Nguyễn Quyết Th và bà Đỗ Thị Minh H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND phường M; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Nguyễn Tuấn Vinh |