vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Bùi Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Khu Mường Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

VKSND huyện Tân Lạc; Cơ quan THADS huyện Tân Lạc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H ly hôn anh Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Bùi Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Khu Mường Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐHG-HNGĐTân Lạc, ngày 28 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH

Thẩm phán ra quyết định: Ông Trần Hữu Doanh Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung sau khi ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình;

- Người bị kiện: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Khu M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Bùi Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Khu Mường Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện T, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Văn H, sinh ngày 17/02/2015. Anh Bùi Văn H chưa yêu cầu chị Bùi Thị H việc cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ