vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHG-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng Tuyên án 26/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải Ngân hàng S (SHB); địa chỉ: Số 77 T, H, Hà Nội và anh Tô Văn Đ; Nơi cư trú: Số 13/257 tổ ĐT, phường Đ, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: (1) Về nợ gốc và lãi: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 07-5-2021, anh Đ có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng số tiền gốc là: 178.620.000 đồng, lãi: 19.917.829 đồng, tổng cộng là 198.537.829 đồng (một trăm chín mươi tám t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DSST: vụ Ngân hàng S - Tô Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải Ngân hàng S (SHB); địa chỉ: Số 77 T, H, Hà Nội và anh Tô Văn Đ; Nơi cư trú: Số 13/257 tổ ĐT, phường Đ, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐHG-HNGĐK, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Sơn Thị Nhân

Căn cứ các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 32; 33; 34; 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp đồng tín dụng, giữa:

Người khởi kiện: Ngân hàng S (SHB); địa chỉ: Số 77 T, H, Hà Nội, đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hồng S, chức vụ Chuyên viên xử lý nợ SHB Chi nhánh Hải Phòng.

Người bị kiện: Anh Tô Văn Đ; Nơi cư trú: Số 13/257 tổ ĐT, phường Đ, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải Ngân hàng S (SHB); địa chỉ: Số 77 T, H, Hà Nội và anh Tô Văn Đ; Nơi cư trú: Số 13/257 tổ ĐT, phường Đ, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

(1) Về nợ gốc và lãi: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 07-5-2021, anh Đ có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng số tiền gốc là: 178.620.000 đồng, lãi: 19.917.829 đồng, tổng cộng là 198.537.829 đồng (một trăm chín mươi tám triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm hai mươi chín đồng) tạm tính đến ngày 05-5-2021.

(2) Lãi phát sinh: Anh Đ tiếp tục trả số tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 144/2017/HĐTDTDTH-CN/SHB.110401 ngày 30-10-2017, kể từ ngày 06-5-2021 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

(3) Tài sản bảo đảm: Trường hợp anh Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Qyền sử dụng 49,15m2 đất và tài sản gắn liền với đất số 438-01A tờ bản đồ số 13 (3006594-7-(b) tại tổ dân phố ĐT, Đ, K, Hải Phòng, Giấy chứng nhận số BM380679, số vào sổ cấp H00135/ĐH do UBND quận K cấp ngày 22-8-2013.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ