- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về HĐdân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là anh Hà Văn Linh, chị Trịnh Thị L và anh Hà Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA ------------ Số: 02/2021/QĐHG-DS | Thường Xuân, ngày 02 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 6; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 15/11/2021 về việc các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:
Người khởi kiện: - Anh Hà Văn L, sinh năm 1992
- Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Thôn QT1, xã XC, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Người bị kiện: Anh Hà Minh L, sinh năm 1974
Trú tại: Thôn QT2, xã XC, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Việc thỏa thuận của các bên trong biên bản hòa giải thành ngày 15/11/2021 là hoàn tự nguyện thỏa thuận và không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là anh Hà Văn Linh, chị Trịnh Thị L và anh Hà Minh L.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Ngày 07/12/2020 anh Hà Minh L vay anh Hà Văn L, chị Trịnh Thị L số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng chẵn). Lãi xuất thỏa thuận 1%/tháng/số tiền vay, thời điểm tính lãi kể từ tháng 12/2020 đến 15/11/2021 là 10 tháng (100.000.000đồng x 1% x10 tháng = 10.000.000đồng). Anh Hà Minh L trả tiền lãi 10.000.000đồng vào ngày 25/11/2021.
+ Hai bên thống nhất số nợ gốc: Anh Hà Minh L còn nợ anh Hà Văn L, chị Trịnh Thị L 100.000.000đ (một trăm triệu đồng chẵn).
+ Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất hàng tháng anh Hà Minh L trả cho anh Hà Văn L, chị Trịnh Thị L mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời điểm trả nợ từ tháng 12/2021 cho đến khi hết số nợ trên.Vào ngày 15 hàng tháng anh L có nghĩa vụ trả số tiền trên + số lãi 1% trên số dư nợ tiền gốc.
Anh Hà Minh L có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trên nếu không thực hiện thì anh Hà Văn L, chị Trịnh Thị L có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân thi hành tổng số tiền nợ mà hai bên đã thỏa thuận.
Kể từ ngày anh Hà Văn L, chị Trịnh Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Hà Minh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
+ Về án phí: Anh Hà Văn L, chị Trịnh Thị L và anh Hà Minh L không phải chịu lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được biết quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; -VKSND huyện Thường Xuân; -Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu HS vụ, việc. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |