vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 17/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải gồm: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: Số 266-268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và chị Trần Thị Thái A; địa chỉ: Số 723 N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 1. Chị Trần Thị Thái A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ gốc là 11.437.332 đồng và số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 01 tháng 6 năm 2021 là 8.148.212 đồng, tổng cộng là 19.585.544 đồng (mười… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "S A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải gồm: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: Số 266-268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và chị Trần Thị Thái A; địa chỉ: Số 723 N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
Số: 02/2021/QĐHG-DS
Hải An, ngày 17 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Vũ Thị Bích Diệp.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 122 và Điều 124 của Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 và Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: Số 266-268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Nguyễn Bỉnh C; địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 12 năm 2020).

- Người bị kiện: Chị Trần Thị Thái A; địa chỉ: Số 723 N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải gồm: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: Số 266-268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và chị Trần Thị Thái A; địa chỉ: Số 723 N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Thị Thái A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ gốc là 11.437.332 đồng và số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 01 tháng 6 năm 2021 là 8.148.212 đồng, tổng cộng là 19.585.544 đồng (mười chín triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm bốn mươi bốn đồng).

2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021), chị Trần Thị Thái A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thì lãi suất mà chị Trần Thị Thái A phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ