- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 71, Điều 72 của Bộ luật dân sự; Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐDS-ST Ngày 04 - 8 - 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH PHÚC
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Ông Mầu V Mùi - Thẩm phán
- Thư ký phiên họp: Bà Kiều Thị Hằng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố V
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên họp: Bà Đỗ Hường Dung - Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 8 năm 2021, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố V mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-VDS ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 14/2021/QĐST-VDS ngày 26 tháng 7 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Minh L, sinh năm 1961; địa chỉ: Khu hành chính 8, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).
Người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết: Ông Trịnh Hoài V, sinh năm 1961; nơi cư trú cuối cùng: Khu hành chính 12, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cụ Trần Thị Đ, sinh năm 1945; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện T, tỉnh Hưng Yên (vắng mặt).
+ Anh Trịnh V T, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu hành chính 8, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trước khi cụ Trịnh V C kết hôn với cụ Trần Thị Đ, cụ Cửu có 01 người con riêng là ông Trịnh Hoài V. Năm 1982, cụ Cửu chết, cụ Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng ông V. Năm 1983, ông V kết hôn với bà Trần Thị Minh L và có với nhau 01 con chung là anh Trịnh Thanh T. Năm 1997, ông V đi vào miền Nam làm ăn. Từ đó đến nay, gia đình và Chính quyền địa phương không có tin tức gì của ông V mặc dù gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của ông V. Năm 2015, gia đình yêu cầu Tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông V nhưng không có kết quả. Từ đó đến nay gia đình không có tin tức gì, tính từ thời điểm ông V đi khỏi nơi cư trú đến nay là hơn 20 năm. Vì vậy, bà L yêu cầu tuyên bố ông V là đã chết.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V phát biểu quan điểm và đề nghị áp dụng: Điều 71, Điều 72 của Bộ luật dân sự; Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Tuyên bố ông Trịnh Hoài V, sinh năm 1961; nơi cư trú cuối cùng: Khu hành chính 12, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc là đã chết. Các mối quan hệ khác giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố V nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại phường Đ,thành phố V nên Tòa án nhân dân thành phố V có thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Cụ Điểm và anh Tuấn vắng mặt tại phiên họp nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt cụ Điểm và anh Tuấn theo khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà Trần Thị Minh L thấy: Cụ Trịnh V Cửu có 01 người con riêng là ông Trịnh Hoài V trước khi kết hôn với cụ Trần Thị Điểm. Năm 1983, ông Trịnh Hoài V kết hôn với bà Trần Thị Minh L và có với nhau 01 con chung là anh Trịnh Thanh T. Từ năm 1997 đến nay ông V đi miền Nam làm ăn và không có tin tức gì. Gia đình đã tìm kiếm ông V nhiều lần và năm 2015, bà L có đơn yêu cầu tìm kiếm ông V trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương nhưng từ đó đến nay gia đình và Chính quyền địa phương vẫn không có tin tức gì về ông V.
Quá giải quyết vụ việc, Tòa án nhân dân thành phố V đã ra Thông báo tìm kiếm ông V trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung Ương (Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Công Lý) 03 số liên tiếp về việc yêu cầu tuyên bố ông V là đã chết theo yêu cầu của bà L nhưng hết thời hạn 04 tháng thông báo, tìm kiếm nhưng Tòa án nhân dân thành phố V, Chính quyền địa phương và gia đình bà L vẫn không có tin tức gì của ông V.
Xét thấy việc ông V biệt tích hơn 20 năm, kể từ năm 1997 đến nay mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, nên bà L yêu cầu tuyên bố ông V là đã chết là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Ngày chết của ông V là ngày sau 05 năm kể từ ngày ông V đi khỏi nơi cư trú. Bà L xác định ông V đi khỏi nơi cư trú ngày 24/8/1997, cụ Điểm, anh Tuấn và Chính quyền địa phương chỉ xác định thời điểm ông V đi khỏi nơi cư trú từ năm 1997. Do không xác định ngày, tháng chính xác ông V đi khỏi địa phương nên thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng của ông V. Nên cần xác định ngày chết của ông V là ngày 01/01/2003 là phù hợp khoản 2 Điều 71 và khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Về quan hệ về hôn nhân và gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Trịnh Hoài V được giải quyết như đối với người đã chết. Về quan hệ về tài sản của ông V được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông V được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế là phù hợp.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Minh L phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 71, Điều 72 của Bộ luật dân sự; Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV - QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Minh L.
1. Tuyên bố ông Trịnh Hoài V, sinh năm 1961; nơi cư trú cuối cùng: Khu hành chính 12, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc là đã chết vào ngày 01 tháng 01 năm 2003.
2. Về quan hệ hôn nhân và gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Trịnh Hoài V được giải quyết như đối với người đã chết.
3. Về quan hệ về tài sản của ông Trịnh Hoài V được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông Trịnh Hoài V được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Minh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: AA/2017/0007353 ngày 22 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Bà L đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
5. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSNDTP V; - Chi cục THADSTP V; - UBND phường Đ; - Các Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, V phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu V Mùi |