vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 10/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:

Ngân hàng T do anh Kha Đức Thảo đại diện theo ủy quyền và anh Nguyễn Văn C, chị Nguyễn Thị Thanh T1 thống nhất thỏa thuận với nhau: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Thanh T1 liên đới trả cho Ngân hàng T số tiền vay gốc còn nợ 405.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 07/7/2021 là 25.885.656 đồng, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐCNHGT-DSHồng Ngự, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ngân hàng T, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày tháng 11 năm 2021 và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Ngân hàng T. Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ Tổng giám đốc. Địa chỉ: X đường N, phường X, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền anh Kha Đức T, sinh năm 1983 – Chức vụ Trưởng phòng giao dịch T – Chi nhánh An Giang. Địa chỉ: X đường T, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang (Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 của Tổng giám đốc và Giấy ủy quyền ngày 07/7/2021).

2. Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1981, chị Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: tổ 8, ấp 2, xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:

Ngân hàng T do anh Kha Đức Thảo đại diện theo ủy quyền và anh Nguyễn Văn C, chị Nguyễn Thị Thanh T1 thống nhất thỏa thuận với nhau:

Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Thanh T1 liên đới trả cho Ngân hàng T số tiền vay gốc còn nợ 405.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 07/7/2021 là 25.885.656 đồng, tiền thẻ tín dụng 20.458.656 đồng, tổng cộng 451.344.312 (Bốn trăm năm mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm mười hai) đồng và tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số LD1926600662 ngày 23/9/2019 và LD2010400481 ngày 13/4/2020 cho đến khi thi hành xong số tiền trên.

- Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số LD1926600662 ngày 24/9/2019, thỏa thuận sửa đổi bổ sung và Đăng ký thế chấp ngày 26/9/2019 được ký kết giữa Ngân hàng T với anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Thanh T1 đối với quyền sử dụng đất diện tích 4.338m2, đất trồng lúa, thửa số 950, tờ bản đồ số 4 do hộ ông Nguyễn Văn C đứng tên quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có diện tích 3.767m2, đất trồng lúa, thửa số 203, tờ bản đồ số 5 do hộ ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Thanh T1 đứng tên quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất diện tích 1.976m2, đất trồng lúa, thửa số 620, tờ bản đồ số 3 do hộ ông Nguyễn Văn C đứng tên quyền sử dụng đất, tọa lạc tại xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ